Phím tắt chung trong LibreOffice

Biểu tượng Ghi chú

Một số phím tắt nào đó có lẽ đã được gán cho môi trường làm việc trên máy tính của bạn. Vì vậy các phím tắt này không còn sẵn sàng cho LibreOffice. Hãy thử gán phím tắt khác cho LibreOffice, trong Công cụ > Tùy biến > Bàn phím, hoặc trong môi trường làm việc.


Cách sử dụng phím tắt

A great deal of your application's functionality can be called up by using shortcut keys. For example, the shortcut keys are shown next to the Open entry in the File menu. If you want to access this function by using the shortcut keys, press and hold down and then press the O key. Release both keys after the dialog appears.

Khi chạy ứng dụng, bạn có thể sử dụng con chuột hay bàn phím, cũng được, cho gần tất cả các thao tác sẵn sàng.

Entering Unicode Characters

You can enter arbitrary Unicode characters in the document typing the Unicode hexadecimal code point and then pressing (default). Type the Unicode hexadecimal notation and press to toggle between the Unicode character and its hexadecimal notation. Selection is not necessary but the conversion will apply to the selected characters. Toggling occurs on the characters prior to the cursor position when these characters form a valid Unicode hexadecimal point. Hexadecimal code points with value in the range U+0000 to U+0020 are not converted.

The default Unicode conversion shortcut is and in some locales where the default Unicode shortcut interferes with the main menu shortcut. To reassign the shortcut, choose Tools > Customize > Keyboard and select Category:Options with Function:Toggle Unicode Notation.

Dùng phím tắt để điều khiển hộp thoại

There is always one element highlighted in any given dialog - usually shown by a broken frame. This element, which can be either a button, an option field, an entry in a list box or a check box, is said to have the focus on it. If the focal point is a button, pressing Enter runs it as if you had clicked it. A check box is toggled by pressing the Spacebar. If an option field has the focus, use the arrow keys to change the activated option field in that area. Use the Tab key to go from one element or area to the next one, use Shift+Tab to go in the reverse direction.

Pressing Esc closes the dialog without saving changes.

Phím tắt cho hành động của con chuột

If you are using drag-and-drop, selecting with the mouse or clicking objects and names, you can use the keys Shift, and occasionally to access additional functionality. The modified functions available when holding down keys during drag-and-drop are indicated by the mouse pointer changing form. When selecting files or other objects, the modifier keys can extend the selection - the functions are explained where applicable.

Trường nhập văn bản hữu hiệu

  1. Bạn có khả năng mở một trình đơn ngữ cảnh, mà chứa một số lệnh thường dùng nhất.

  2. Use +A to select the entire text. Use the right or left arrow key to remove the selection.

  3. Nhấn đôi vào từ nào để chọn nó.

  4. Việc nhấn ba lần vào trường nhập văn bản sẽ chọn toàn bộ trường đó. Còn việc nhấn ba lần trong tài liệu văn bản sẽ chọn câu hiện thời.

  5. Use +Del to delete everything from the cursor position to the end of the word.

  6. By using and right or left arrow key, the cursor will jump from word to word; if you also hold down the Shift key, one word after the other is selected.

  7. INSRT is used to switch between the insert mode and the overwrite mode and back again.

  8. Khả năng kéo thả có thể được dùng cả bên trong lẫn bên ngoài hộp văn bản.

  9. The +Z shortcut keys are used to undo modifications one step at a time; the text will then have the status it had before the first change.

  1. LibreOffice has an AutoComplete function which activates itself in some text and list boxes. For example, enter into the URL field and the AutoComplete function displays the first file or first directory found that starts with the letter "a".

  2. Use the Down Arrow key to scroll through the other files and directories. Use the Right Arrow key to also display an existing subdirectory in the URL field. Quick AutoComplete is available if you press the End key after entering part of the URL. Once you find the document or directory you want, press Enter.

Ngắt vĩ lệnh

If you want to terminate a macro that is currently running, press +Shift+Q.

Danh sách Phím tắt Chung của LibreOffice

The shortcut keys are shown on the right hand side of the menu lists next to the corresponding menu command.

Shortcut keys for controlling dialogs

Phím tắt

Effect

Phím Enter

Activates the focused button in a dialog.

Esc

Kết thúc hành động hay hộp thoại đó. Trong Trợ giúp LibreOffice Help thì lên một cấp.

Phím dài

Bật/tắt hộp chọn hoạt động trong hộp thoại.

Phím mũi tên

Thay đổi trường điều khiển hoạt động trong phần tùy chọn của hộp thoại.

Tab

Đưa ra vùng hoạt động tới phần hay phần tử kế tiếp trong hộp thoại.

Shift+Tab

Di chuyển vùng hoạt động về phần hay phần tử trước trong hộp thoại.

+Mũi tên Xuống

Opens the list of the control field currently selected in a dialog. These shortcut keys apply not only to combo boxes but also to icon buttons with pop-up menus. Close an opened list by pressing the Esc key.


Shortcut keys for controlling documents and windows

Phím tắt

Effect

+M

Mở tài liệu.

+S

Lưu tài liệu hiện có.

+N

Tạo một tài liệu mới.

+Shift+F

Opens the Templates dialog.

+P

In tài liệu.

+F6

Activates the Find toolbar.

+M

Gọi hộp thoại Tìm và Thay thế.

+Shift+F

Tìm kiếm chuỗi tìm mới nhập.

+M

+Shift+R

Vẽ lại ô xem tài liệu.

+Shift+F

Bật/tắt con trỏ lựa chọn trong văn bản chỉ đọc.

+M

Trong Trợ giúp của LibreOffice: nhảy tới trang chính của Trợ giúp.

+M

+M

Shift+F2

Turns on Extended Tips for the currently selected command, icon or control.

F6

Sets focus in next subwindow, for example, document/data source view.

Shift+F6

Đặt vùng hoạt động trong cửa sổ con trước đó.

F10

Activates the first menu (File menu).

Shift+F10

Mở trình đơn ngữ cảnh

Ctrl+Alt+Shift+Home

Shows/hides main menu.

+F4 or +F4

Closes the current document. Closes LibreOffice when the last open document is closed.

+Q

Thoát khỏi ứng dụng


Shortcut keys for editing or formatting documents

Phím tắt

Effect

+Tab

Định vị ở đầu của tiêu đề thì dấu cách tab được chèn.

Nhập (nếu đối tượng OLE được chọn)

Kích hoạt đối tượng OLE được chọn.

Nhập (nếu đối tượng vẽ hay đối tượng văn bản được chọn)

Kích hoạt chế độ nhập văn bản.

+X

Cắt những phần tử đã chọn.

+C

Sao chép những mục đã chọn.

+V

Dán từ bảng nháp.

+Shift+V

Khi dán văn bản không định dạng từ bảng nháp. Văn bản được dán sẽ dùng định dạng ở điểm chèn

+Shift+V

Mở hộp thoại Dán đặc biệt.

+A

Chọn tất cả.

+Z

Hoàn lại hành động mới làm.

+M

Làm lại hành động mới làm.

+Shift+Y

Lặp lại lệnh cuối cùng.

+I

The "Italic" attribute is applied to the selected area. If the cursor is positioned in a word, this word is also marked in italic.

+B

The "Bold" attribute is applied to the selected area. If the cursor is positioned in a word, this word is also put in bold.

+U

The "Underlined" attribute is applied to the selected area. If the cursor is positioned in a word, this word is also underlined.

Removes direct formatting from selected text or objects (as in Format - Clear Direct Formatting).


Phím tắt trong Bộ sưu tập

Phím tắt

Effect

Tab

Di chuyển giữa các vùng khác.

Shift+Tab

Moves backwards between areas.


Shortcut keys in the New Theme area of the Gallery:

Phím tắt

Effect

Mũi tên lên

Đem vùng chọn lên một bước.

Mũi tên xuống

Đem vùng chọn xuống một bước.

+Enter

Opens the Properties dialog.

Shift+F10

Mở trình đơn ngữ cảnh.

+U

Cập nhật sắc thái đã chọn.

+R

Mở hộp thoại Gõ tựa.

+D

Xoá sắc thái đã chọn.

Chèn

Inserts a new theme.


Shortcut keys in the Gallery Preview area:

Phím tắt

Effect

Đầu

Nhảy về mục nhập đầu tiên.

Cuối

Nhảy tới mục nhập cuối cùng.

Mũi tên trái

Chọn phần tử kế tiếp của Bộ sưu tập ở bên trái.

Mũi tên phải

Chọn phần tử kế tiếp của Bộ sưu tập ở bên phải.

Mũi tên lên

Chọn phần tử kế tiếp của Bộ sưu tập ở phía trên.

Mũi tên xuống

Chọn phần tử kế tiếp của Bộ sưu tập ở phía dưới.

Trang lên

Scrolls up one screen.

Trang xuống

Scrolls down one screen.

+Shift+Insert

Chèn vào tài liệu hiện thời, đối tượng đã chọn như là đối tượng đã liên kết.

+I

Chèn vào tài liệu hiện thời một bản sao của đối tượng đã chọn.

+T

Mở hộp thoại Gõ tựa.

+P

Chuyển đổi giữa ô xem sắc thái và ô xem đối tượng.

Phím dài

Chuyển đổi giữa ô xem sắc thái và ô xem đối tượng.

Enter

Chuyển đổi giữa ô xem sắc thái và ô xem đối tượng.

Step backward (only in object view).

Chuyển đổi về toàn cảnh chính.


Selecting Rows and Columns in a Database Table (opened by +Shift+F4 keys)

Phím tắt

Effect

Phím dài

Bật/tất chọn hàng, trừ khi hàng trong chế độ chỉnh sửa.

+Tab

Toggles row selection.

Shift+Spacebar

Selects the current column.

+PgUp

Moves pointer to the first row.

+PgDn

Moves pointer to the last row.


Phím tắt cho đối tượng vẽ

Phím tắt

Effect

Select the toolbar with F6. Use the Down Arrow and Right Arrow keys to select the desired toolbar icon and press +Enter.

Chèn một đối tượng vẽ.

Select the document with +F6 and press Tab.

Chọn một đối tượng vẽ.

Tab

Chọn đối tượng vẽ kế tiếp.

Shift+Tab

Chọn đối tượng vẽ trước đó.

+Home

Chọn đối tượng vẽ đầu tiên.

+End

Chọn đối tượng cuối cùng.

Esc

Kết thúc việc chọn đối tượng vẽ.

Esc (trong chế độ chọn móc kéo)

Exits Handle Selection Mode and return to Object Selection Mode.

Phím mũi tên Lên/Xuống/Trái/Phải

Moves the selected point (the snap-to-grid functions are temporarily disabled, but end points still snap to each other).

+Mũi tên Lên/Xuống/Trái/Phải

Moves the selected drawing object one pixel (in Selection Mode).

Resizes a drawing object (in Handle Selection Mode).

Rotates a drawing object (in Rotation Mode).

Opens the properties dialog for a drawing object.

Kích hoạt chế độ chọn điểm cho đối tượng đã chọn.

Phím dài

Selects a point of a drawing object (in Point Selection mode) / Cancel selection.

Điểm đã chọn sẽ chớp một lần mỗi giây.

Shift+Spacebar

Selects an additional point in Point Selection mode.

+Tab

Selects the next point of the drawing object (Point Selection mode).

In Rotation mode, the center of rotation can also be selected.

+Shift+F

Selects the previous point of the drawing object (Point Selection mode)

+Enter

Một đối tượng vẽ mới có kích cỡ mặc định được để vào trung tâm của ô xem hiện có.

+Enter at the Selection icon

Kích hoạt đối tượng vẽ đầu tiên trong tài liệu.

Esc

Leaves the Point Selection mode. The drawing object is selected afterwards.

Edits a point of a drawing object (Point Edit mode).

Bất cứ phím chữ hay số nào

Đối tượng vẽ được chọn thì chuyển đổi sang chế độ chỉnh sửa và để con trỏ ở kết thúc của văn bản bên trong đối tượng vẽ đó. Một ký tự có khả năng in được chèn.

khi đang tạo hay đổi cỡ đối tượng đồ họa

Đối tượng có tâm cố định.

Phím Shift khi tạo hay co giãn đối tượng đồ họa

Đối tượng có tỷ lệ bề rộng/cao cố định.


Please support us!