Dữ liệu

Trang thẻ Dữ liệu xác định những thuộc tính biểu mẫu mà tham chiếu đến cơ sở dữ liệu được liên kết đến biểu mẫu.

Xác định nguồn dữ liệu vào đó dựa biểu mẫu, hoặc ghi rõ nếu người dùng có quyền chỉnh sửa dữ liệu không. Ngoài các chức năng sắp xếp và lọc đều ra, bạn sẽ cũng tìm các thuộc tính cần thiết để tạo một biểu mẫu con.

Để truy cập lệnh này...

Open context menu of a selected form element - choose Form Properties - Data tab.

Open Form Design toolbar, click Form Properties icon - Data tab.


Cho phép sửa

Determines if the data can be modified.

Cho phép thêm vào

Determines if data can be added.

Cho phép xóa

Determines if the data can be deleted.

Chu kỳ

Determines how the navigation should be done using the tab key. Using the tab key, you can move forward in the form. If you simultaneously press the Shift key, the navigation will follow the opposite direction. If you reach the last (or the first) field and press the tab key again, it can have various effects. Define the key control with the following options:

Tùy chọn

Nghĩa

Mặc định

Thiết lập này tự động xác định một chu kỳ theo một liên kết cơ sở dữ liệu đã tồn tại: biểu mẫu chứa liên kết cơ sở dữ liệu thì phím Tab khởi tạo chuyển đổi tới bản ghi kế tiếp hay về bản ghi trước khi rời trường cuối cùng (xem Mọi bản ghi). Không có liên kết cơ sở dữ liệu thì hiển thị biểu mẫu kế tiếp/trước (xem Trang hiện có).

Mọi bản ghi

Tùy chọn này áp dụng chỉ cho biểu mẫu cơ sở dữ liệu. Nó được dùng để duyệt mọi bản ghi. Dùng phím Tab để rời trường cuối cùng của biểu mẫu thì bản ghi hiện thời được thay đổi.

Bản ghi hoạt động

Tùy chọn này áp dụng chỉ cho biểu mẫu cơ sở dữ liệu. Nó được dùng để duyệt bên trong bản ghi hiện thời. Dùng phím Tab để rời trường cuối cùng của biểu mẫu thì bản ghi hiện thời được thay đổi.

Trang hiện thời

Khi rời trường cuối cùng của biểu mẫu, con trỏ sẽ nhảy tới trường đầu tiên của biểu mẫu kế tiếp. Đây là ứng xử tiêu chuẩn cho biểu mẫu HTML vậy tùy chọn này thích hợp đặc biệt cho biểu mẫu HTML.


Chỉ thêm dữ liệu

Determines if the form only allows the addition of new data (Yes) or if it allows other properties as well (No).

Biểu tượng Ghi chú

Đặt Chỉ thêm dữ liệu thành « Có » thì không thể sửa đổi hay xoá dữ liệu.


Kiểu nội dung

Xác định nếu nguồn dữ liệu là bảng hay truy vấn đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu, hoặc nếu biểu mẫu sẽ được tạo ra dựa vào một câu lệnh SQL.

Nếu bạn chọn hoặc « Bảng » hay « Truy vấn », biểu mẫu sẽ tham chiếu đến bảng hay truy vấn bạn xác định dưới Nội dung. Bạn muốn tạo một truy vấn mới hay biểu mẫu con thì bạn cần phải bật tùy chọn « SQL ». Vậy bạn có thể gõ câu lệnh cho truy vấn SQL hay biểu mẫu con một cách trực tiếp vào hộp Nội dung danh sách trên trang thẻ Dữ liệu của Thuộc tính Điều khiển.

Liên kết các trường chính

If you create a subform, enter the data field of the parent form responsible for the synchronization between parent and subform. To enter multiple values, press Shift + Enter after each input line.

The subform is based on an SQL query; more specifically, on a Parameter Query. If a field name is entered in the Link master fields box, the data contained in that field in the main form is read to a variable that you must enter in Link slave fields. In an appropriate SQL statement, this variable is compared to the table data that the subform refers to. Alternatively, you can enter the column name in the Link master fields box.

Chú ý đến thí dụ này:

Biểu mẫu dựa vào một bảng cơ sở dữ liệu là, chẳng hạn, cơ sở dữ liệu khách hàng (« Khách »), trong đó mỗi khách hàng đã nhận một số hiệu trong trường dữ liệu tên « Mã_khách ». Các đơn đặt hàng của khách được quản lý trong bảng cơ sở dữ liệu khác. Nếu bạn muốn thấy các đơn đặt hàng của mỗi khách sau khi gõ họ vào biểu mẫu, bạn hãy tạo một biểu mẫu con. Dưới mục Liên kết các trường chính, gõ trường dữ liệu từ cơ sở dữ liệu khách hàng mà phân biệt khách đó (Mã hiệu khách). Dưới mục Liên kết các trường phụ, gõ tên của một biến sẽ chấp nhận dữ liệu của trường « Mã_khách », v.d. « x ».

Biểu mẫu con nên hiển thị dữ liệu thích hợp từ bảng đơn đặt hàng (« Đặt_hàng ») cho mỗi mã hiệu khách (Mã_khách -> x). Chỉ có thể làm được nếu mỗi đơn đặt hàng được gán cho chỉ một khách hàng trong bảng đơn đặt hàng. Hoặc bạn có thể sử dụng trường khác tên Mã_khách; tuy nhiên, để chắc chắn rằng trường này không bị nhầm với cùng trường từ biểu mẫu chính, trường này được gọi là « Số_khách ».

Lúc này, hãy so sánh Số_khách trong bảng « Đặt hàng » với Mã_khách từ bảng « Khách », v.d. dùng biến x trong câu lệnh SQL này:

SELECT * FROM Đặt_hàng WHERE Số_khách =: x (nếu bạn muốn biểu mẫu con hiển thị mọi dữ liệu từ bảng đơn đặt hàng)

hoặc:

SELECT Mục FROM Đặt_hàng WHERE Số_khách =: x (nếu bạn muốn biểu mẫu con từ bảng đơn đặt hàng sẽ hiển thị chỉ dữ liệu nằm trong trường « Mục »)

Câu lệnh SQL có thể được nhập vào trường Nguồn dữ liệu, hoặc bạn có thể tạo truy vấn tham số thích hợp và dùng nó để tạo biểu mẫu con.

Liên kết các trường phụ

If you create a subform, enter the variable where possible values from the parent form field can be stored. If a subform is based on a query, enter the variable that you defined in the query. If you create a form using an SQL statement entered in the Data source field, enter the variable you used in the statement. You can choose any variable name. If you want to enter multiple values, press Shift + Enter.

Chẳng hạn, nếu bạn đã xác định trường cơ sở dữ liệu Mã_khách như là trường cha dưới Liên kết các trường chính, bạn có thể xác định dưới Liên kết các trường phụ tên của biến sẽ chứa các giá trị của trường cơ sở dữ liệu Mã_khách. Lúc này nếu bạn xác định một câu lệnh SQL dùng biến này trong hộp Nguồn dữ liệu, các giá trị thích hợp sẽ được hiển thị trong biểu mẫu con.

Lọc

Enter the required conditions for filtering the data in the form. The filter specifications follow SQL rules without using the WHERE clause. For example, if you want to display all records with the "Mike" forename, type into the data field: Forename = 'Mike'. You can also combine conditions: Forename = 'Mike' OR Forename = 'Peter'. All records matching either of these two conditions will be displayed.

Chức năng lọc có sẵn trong chế độ người dùng thông qua hai biểu tượng Tự động lọcLọc mặc định trên thanh Duyệt biểu mẫu.

Nguồn dữ liệu

Defines the data source to which the form should refer. If you click the ... button, you call the Open dialog, where you can choose a data source.

Nội dung

Determines the content to be used for the form. The content can be an existing table or a query (previously created in the database), or it can be defined by an SQL-statement. Before you enter a content you have to define the exact type in Content type.

Nếu bạn đã chọn hoặc « Bảng » hay « Truy vấn » dưới Kiểu nội dung, hộp sẽ liệt kê mọi bảng và truy vấn được thiết lập trong cơ sở dữ liệu đã chọn.

Phân tích câu lệnh SQL

Specifies whether the SQL statement is to be analyzed by LibreOffice. If set to Yes, you can click the ... button next to the Content list box. This will open a window where you can graphically create a database query. When you close that window, the SQL statement for the created query will be inserted in the Content list box.

Sắp xếp

Specifies the conditions to sort the data in the form. The specification of the sorting conditions follows SQL rules without the use of the ORDER BY clause. For example, if you want all records of a database to be sorted in one field in an ascending order and in another field in a descending order, enter Forename ASC, Name DESC (presuming Forename and Name are the names of the data fields).

Những biểu tượng thích hợp trên thanh Duyệt biểu mẫu có thể được dùng trong chế độ Người dùng để: Sắp xếp tăng dần, Sắp xếp giảm dần, Sắp xếp.

Thanh duyệt

Specifies whether the navigation functions in the lower form bar can be used.

Tùy chọn « Biểu mẫu cha » được dùng cho các biểu mẫu con. Bật tùy chọn này cho biểu mẫu con thì bạn có thể duyệt dùng các bản ghi của biểu mẫu chính, nếu con trỏ nằm trong biểu mẫu con. Biểu mẫu con được liên kết đến biểu mẫu cha bằng quan hệ (tỷ lệ) 1:1, vậy tiến trình duyệt luôn luôn được thực hiện trong biểu mẫu cha.

Biểu mẫu con là gì?

Biểu mẫu được tạo dựa vào một bảng cơ sở dữ liệu hay truy vấn cơ sở dữ liệu. Nó hiển thị đẹp dữ liệu, và cho người dùng gõ và chỉnh sửa dữ liệu.

Nếu bạn cần có một biểu mẫu tham chiếu đến dữ liệu trong bảng hay truy vấn, cũng có thể hiển thị dữ liệu từ bảng khác, bạn hãy tạo một biểu mẫu con. Chẳng hạn, biểu mẫu con có thể là hộp văn bản hiển thị dữ liệu của bảng cơ sở dữ liệu khác.

Biểu mẫu con là một thành phần thêm của biểu mẫu chính. Biểu mẫu chính có thể được gọi là « biểu mẫu cha » hay « biểu mẫu chủ ». Biểu mẫu con cần thiết khi bạn muốn truy cập hơn một bảng từ một biểu mẫu. Mỗi bảng thêm yêu cầu một biểu mẫu con riêng.

Vẫn còn có thể thay đổi biểu mẫu bình thường thành biểu mẫu con. Hãy vào Chế độ Thiết kế và mở Bộ duyệt biểu mẫu. Trong Bộ duyệt biểu mẫu, kéo một biểu mẫu vào biểu mẫu khác. Biểu mẫu đã kéo trở thành biểu mẫu con, còn biểu mẫu chứa nó trở thành biểu mẫu cha.

Người dùng tài liệu của bạn sẽ không thấy biểu mẫu có biểu mẫu con. Người dùng chỉ thấy một tài liệu hiển thị dữ liệu tồn tại, hoặc một tài liệu vào đó có thể gõ dữ liệu.

Hãy chọn Liên kết trường chính trong những trường dữ liệu của biểu mẫu cha. Trong biểu mẫu con, có thể đặt Liên kết trường phụ như là một trường sẽ tùy theo nội dung của Liên kết trường chính.

Khi người dùng duyệt dữ liệu, biểu mẫu luôn luôn hiển thị bản ghi dữ liệu hiện thời. Xác định biểu mẫu con thì nội dung của biểu mẫu con sẽ được hiển thị sau một khoảng đợi ngắn (khoảng 200 mili-giây). Khoảng đợi này cho bạn duyệt nhanh qua các bản ghi dữ liệu của biểu mẫu cha. Nếu bạn duyệt đến bản ghi dữ liệu cha kế tiếp bên trong khoảng đợi này, không cần lấy và hiển thị dữ liệu của biểu mẫu con.

Please support us!