Dữ liệu

The Data tab page allows you to assign a data source to the selected control.

Để truy cập lệnh này...

Open context menu of a selected form element - choose Control Properties - Data tab.

Open Form Design toolbar, click Control icon - Data tab.


note

For forms with database links, the associated database is defined in the Form Properties. You will find the functions for this on the Data tab page.


The possible settings of the Data tab page of a control depend on the respective control. You will only see the options that are available for the current control and context.
The following fields are available:

Chuỗi rỗng thì vô giá trị

Defines how an empty string input should be handled. If set to "Yes", an input string of length zero will be treated as a value NULL. If set to "No", any input will be treated as-is without any conversion.

An empty string is a string of length zero (""). Normally, a value NULL is not the same as an empty string. In general, a term NULL is used to denote an undefined value, an unknown value, or "no value has been entered yet."

Hệ thống cơ sở dữ liệu có thể có nhiều cách khác nhau để xử lí giá trị NULL. Xin xem thêm tài liệu của cơ sở dữ liệu mà bạn đang sử dụng.

Giá trị tham chiếu (bật)

You can assign a reference value to option buttons and check boxes. The reference value will be remitted to a server when sending the web form. With database forms the value entered here will be written in the database assigned to the control field.

Giá trị tham chiếu cho biểu mẫu Web

Giá trị tham chiếu có ích nếu bạn thiết kế một biểu mẫu Web và thông tin về trạng thái của điều khiển sẽ được gửi cho trình phục vụ. Người dùng nhấn vào điều khiển thì giá trị tham chiếu tương ứng được gửi cho trình phục vụ.

Chẳng hạn, nếu bạn có hai trường điều khiển cho hai tùy chọn « nữ » và « nam », và gán giá trị tham chiếu 1 cho trường « nữ », và giá trị 2 cho trường « nam », giá trị 1 được gửi cho trình phục vụ khi người dùng nhấn vào trường « nữ », và giá trị 2 được gửi khi nhấn vào trường « nam ». Chức năng giúp bạn tập hợp thống kê.

Giá trị Tham chiếu cho Biểu mẫu Cơ sở Dữ liệu

Đối với các biểu mẫu cơ sở dữ liệu, bạn cũng có thể đại diện trạng thái của một tùy chọn hay hộp kiểm bằng giá trị tham chiếu, cất giữ nó trong cơ sở dữ liệu. Nếu bạn có ba tùy chọn, v.d. « đang chạy », « chạy xong » và « đệ trình lại » với từng trị tham chiếu « Cần làm », « OK » và « Lỗi », giá trị tham chiếu như vậy sẽ xuất hiện trong cơ sở dữ liệu khi tùy chọn tương ứng được bấm.

Giá trị tham chiếu (tắt)

Check boxes and radio buttons in spreadsheets can be bound to cells in the current document. If the control is enabled, the value you enter in Reference value (on) is copied to the cell. If the control is disabled, the value from Reference value (off) is copied to the cell.

Kiểu nội dung danh sách

Determines the data to fill the lists in list and combo boxes.

Dùng tùy chọn « Danh sách giá trị », mọi mục được nhập vào trường Mục nhập danh sách của thẻ Chung sẽ xuất hiện trong điều khiển đó. Đối với biểu mẫu cơ sở dữ liệu, bạn có thể sử dụng giá trị tham chiếu (xem phần Tham chiếu dùng danh sách giá trị).

Nếu nội dung của điều khiển được đọc từ cơ sở dữ liệu, bạn có thể xác định kiểu nguồn dữ liệu bằng những tùy chọn khác. Chẳng hạn, bạn có thể chọn hoặc bảng hoặc truy vấn.

Nội dung của ô đã liên kết

Select the mode of linking a list box with a linked cell on a spreadsheet.

  1. Linked contents: Synchronize the text contents of the selected list box entry with the cell contents. Select "The selected entry".

  2. Linked selection position: The position of the single selected item in the list box is synchronized with the numerical value in the cell. Select "Position of the selected entry".

Nội dung danh sách

With database forms, specifies the data source for the list content of the form-element. This field can be used to define a value list for documents without a database connection.

Trong trường hợp dùng biểu mẫu cơ sở dữ liệu, nguồn dữ liệu xác định những mục nhập của hộp liệt kê hay hộp tổ hợp. Phụ thuộc vào kiểu đã đặt, bạn có thể chọn trong những nguồn dữ liệu khác nhau dưới Nội dung danh sách, miễn là những đối tượng này nằm trong cơ sở dữ liệu. Tất cả các đối tượng cơ sở dữ liệu sẵn sàng có kiểu đã chọn dưới Kiểu nội dung danh sách thì được cung cấp ở đây. Nếu bạn đã chọn kiểu « Danh sách giá trị », bạn cũng có thể sử dụng tham chiếu cho biểu mẫu cơ sở dữ liệu. Còn nếu lệnh SQL điều khiển cách hiển thị điều khiển, câu lệnh SQL được nhập vào đây.

Câu lệnh SQL thí dụ :

Đối với hộp liệt kê, một câu lệnh SQL có thể theo mẫu này:

SELECT trường1, trường2 FROM bảng,

Ở đây « bảng » là bảng chứa dữ liệu được hiển thị trong danh sách các điều khiển (bảng liêt kê). « trường1 » là trường dữ liệu xác định các mục nhập hiển thị trong biểu mẫu ; nội dung của nó được hiển thị trong hộp liệt kê. « trường2 » là trường của bảng liệt kê mà được liên kết đến bảng biểu mẫu (bảng giá trị) thông qua trường được xác định dưới mục Trường dữ liệu nếu « Trường ranh giới = 1 » đã được chọn.

Đối với hộp tổ hợp, một câu lệnh SQL có thể theo mẫu này:

SELECT DISTINCT trường FROM bảng,

Ở đây, « trường » là một trường dữ liệu của bảng liệt kê « bảng » mà có nội dung được hiển thị trong danh sách của hộp tổ hợp.

Danh sách giá trị cho tài liệu HTML

Đối với các biểu mẫu HTML forms, bạn có thể nhập một danh sách giá trị dưới mục Nội dung danh sách. Hãy bật tùy chọn « Danh sách giá trị » dưới mục Kiểu nội dung danh sách. Những giá trị được nhập vào đây sẽ không hiển thị trong biểu mẫu : chúng được dùng để gán giá trị cho mục nhập hiển thị. Mục nhập được tạo dưới Nội dung danh sách thì tương ứng với thẻ HTML

Khi truyền dữ liệu của một mục nhập đã chọn trong hộp liệt kê hay hộp tổ hợp, cả hai danh sách các giá trị được hiển thị trong biểu mẫu, mà đã được nhập vào trên thẻ Chung dưới mục Mục nhập danh sách, và danh sách các giá trị được nhập vào trên thẻ Dữ liệu dưới mục Nội dung danh sách đều được xử lý: nếu một chuỗi văn bản (không rỗng) nằm ở vị trí đã chọn trong danh sách các giá trị (

Nếu danh sách giá trị nên chứa một chuỗi rỗng, hãy nhập giá trị "$$$empty$$$" dưới mục Nội dung danh sách ở vị trí tương ứng (phân biệt chữ hoa/thường). LibreOffice sẽ giải thích dữ liệu nhập này như một chuỗi rỗng, và gán nó cho mục nhập danh sách thích hợp.

Bảng theo đây thuyết minh quan hệ giữa mã HTML, JavaScript và trường LibreOffice Nội dung, dùng một hộp liệt kê thí dụ tên « Hộp1 ». Trong trường hợp này, « mục » đại diện một mục nhập hiển thị trong biểu mẫu :

Thẻ HTML

JavaScript

Mục nhập trong danh sách giá trị của điều khiển (Nội dung danh sách)

Dữ liệu được truyền

Không thể làm được

""

mục nhập danh sách hiển thị (« Hộp1=Mục »)

Hộp1.options[0].value="Giá_trị"

"GIá_trị"

Giá trị được gán cho mục nhập danh sách (« Hộp1=Giá_trị »)

Hộp1.options[0].value=""

"$$$empty$$$"

Một chuỗi rỗng (« Hộp1= »)


Phạm vi ô nguồn

Enter a cell range that contains the entries for a list box or combo box on a spreadsheet. If you enter a multi-column range, only the contents of the leftmost column are used to fill the control.

Trường dữ liệu

With database forms, you can link controls with the data fields.

Bạn có vài tùy chọn khác nhau :

  1. Trường hợp thứ nhất: có chỉ một bảng trong biểu mẫu.

    Dưới mục Trường dữ liệu, ghi rõ trường của bảng nguồn dữ liệu, nội dung của đó bạn muốn hiển thị.

  2. Trường thứ hai: điều khiển thuộc về một biểu mẫu con được tạo bởi truy vấn SQL.

    Dưới mục Trường dữ liệu, ghi rõ trường của câu lệnh SQL, nội dung của đó bạn muốn hiển thị.

  1. Trường hợp thứ ba: Hộp tổ hợp

    Đối với các hộp tổ hợp, trường của bảng nguồn dữ liệu, trong đó các giá trị được người dùng nhập hay chọn nên được cất giữ, được xác định dưới mục Trường dữ liệu. Những giá trị được hiển thị trong danh sách các hộp tổ hợp thì dựa vào một câu lệnh SQL, mà được nhập dưới mục Nội dung danh sách.

  2. Trường thứ tư : Hộp liệt kê

    Bảng nguồn dữ liệu không chứa dữ liệu cần hiển thị, chỉ một bảng được liên kết đến bảng nguồn dữ liệu qua một trường dữ liệu dùng chung.

    Nếu bạn muốn đặt hộp liệt kê sẽ hiển thị dữ liệu từ bảng được liên kết đến bảng nguồn dữ liệu hiện thời, dưới mục Trường dữ liệu hãy ghi rõ trường của bảng nguồn dữ liệu đến đó nội dung của hộp liệt kê có tham chiếu. Hoặc bạn có thể ghi rõ trường cơ sở dữ liệu điều khiển cách hiển thị dữ liệu trong biểu mẫu. Trường dữ liệu này cung cấp liên kết đến bảng khác nếu cả hai bảng có khả năng được liên kết qua cùng một trường dữ liệu. Nó thường là một trường dữ liệu chứa một số con số nhận diện duy nhất. Trường dữ liệu có nội dung được hiển thị trong biểu mẫu, được ghi rõ bằng câu lệnh SQL dưới mục Nội dung danh sách.

Hộp liệt kê hoạt động được với tham chiếu. Hoặc có thể thực hiện bằng câu lệnh SQL (trường hợp thứ tư), hoặc thông qua danh sách giá trị:

Tham chiếu qua bảng đã liên kết (câu lệnh SQL)

Nếu bạn muốn đặt hộp liệt kê sẽ hiển thị dữ liệu từ bảng cơ sở dữ liệu được liên kết bằng một trường dữ liệu dùng chung đến bảng vào đó biểu mẫu dựa, trường liên kết của bảng biểu mẫu được ghi rõ dưới mục Trường dữ liệu.

Liên kết này được tạo bằng một lệnh « SQL chọn » (SQL Select) mà, nếu bạn đã chọn « SQL » hay « SQL sở hữu », được ghi rõ dưới mục Kiểu nội dung danh sách trong trường Nội dung danh sách. Chẳng hạn, một bảng « Đặt hàng » được liên kết đến điều khiển biểu mẫu hiện thời, và trong cơ sở dữ liệu có một bảng « Khách » được liên kết đến bảng « Đặt hàng ». Bạn có thể sử dụng câu lệnh SQL này:

SELECT Tên_Khách, Số_Khách FROM Khách,

mà « Tên_Khách » là trường dữ liệu từ bảng đã liên kết « Khách », và « Số_Khách » là trường của bảng « Khách » mà được liên kết đến trường của bảng biểu mẫu « Đặt hàng » được ghi rõ dưới mục Trường dữ liệu.

Tham chiếu dùng Danh sách Giá trị

Đối với các hộp liệt kê, bạn có thể dùng danh sách giá trị. Danh sách giá trị là danh sách xác định các giá trị tham chiếu. Bằng cách này, điều khiển trong biểu mẫu không phải hiển thị trực tiếp nội dung của trường cơ sở dữ liệu, nó hiển thị các giá trị được gán trong danh sách giá trị.

Nếu bạn thao tác các giá trị tham chiếu của một danh sách giá trị, nội dung của trường dữ liệu bạn đã xác định trong biểu mẫu dưới Trường dữ liệu không hiển thị, vì hiển thị những giá trị đã gán. Nếu bạn đã chọn mục « Danh sách giá trị » trên thẻ Dữ liệu dưới Kiểu nội dung danh sách và gán một giá trị tham chiếu cho mỗi mục nhập danh sách hiển thị trong biểu mẫu dưới Mục nhập danh sách (trên thẻ Chung), thì giá trị tham chiếu được so sánh với nội dung dữ liệu của trường đã cho. Giá trị tham chiếu tương ứng với nội dung của trường dữ liệu thì các mục nhập danh sách tương ứng được hiển thị trong biểu mẫu.

Trường ranh giới

note

Nếu bạn xoá nội dung của ô Trường ranh giới trong bộ duyệt các thuộc tính, trường đầu tiên của tập hợp kết quả được dùng để hiển thị và trao đổi dữ liệu.


Thuộc tính này về hộp liệt kê thì xác định trường dữ liệu nào của bảng đã liên kết sẽ được hiển thị trong biểu mẫu.

Nếu một hộp liệt kê trong biểu mẫu nên hiển thị nội dung của một bảng đã liên kết đến bảng biểu mẫu, hãy xác định trong trường Kiểu nội dung danh sách nếu cách hiển thị được xác định bằng lệnh SQL, hoặc nếu bảng (đã liên kết) được truy cập. Dùng thuộc tính Trường ranh giới, bạn dùng một chỉ mục để ghi rõ trường dữ liệu nào của truy vấn hay bảng được liên kết đến danh sách.

note

Thuộc tính Trường ranh giới chỉ áp dụng cho biểu mẫu được dùng để truy cập hơn một bảng. Nếu biểu mẫu dựa vào chỉ một bảng, trường cần hiển thị trong biểu mẫu được xác định trực tiếp dưới mục Trường dữ liệu. Tuy nhiên, nếu bạn muốn đặt hộp liệt kê hiển thị dữ liệu từ một bảng đã liên kết đến bảng hiện thời thông qua trường dữ liệu dùng chung, trường dữ liệu đã liên kết được xác định bằng thuộc tính Trường ranh giới.


Nếu bạn đã chọn mục « SQL » dưới Kiểu nội dung danh sách, lệnh SQL sẽ xác định kiểu chỉ mục cần ghi rõ. Chẳng hạn, nếu bạn chỉ định một lệnh SQL như "SELECT Trường1, Trường2 FROM tên_bảng" dưới Nội dung danh sách, xem bảng theo đây:

Trường ranh giới

Liên kết

-1

The index of the selected entry in the list is linked to the field specified under Data field.

{empty} or 0

Trường cơ sở dữ liệu « Trường1 » được liên kết đến trường đã xác định dưới Trường dữ liệu.

1

Trường cơ sở dữ liệu « Trường2 » được liên kết đến trường đã xác định dưới Trường dữ liệu.


Nếu bạn đã chọn mục « Bảng » dưới Kiểu nội dung danh sách, cấu trúc bảng sẽ xác định kiểu chỉ mục cần ghi rõ. Chẳng hạn, nếu bạn chỉ định một bảng cơ sở dữ liệu dưới Nội dung danh sách, xem bảng theo đây:

Trường ranh giới

Liên kết

-1

The index of the selected entry in the list is linked to the field specified under Data field.

{empty} or 0

Cột thứ nhất của bảng được liên kết đến trường đã xác định dưới Trường dữ liệu.

1

Cột thứ hai của bảng được liên kết đến trường đã xác định dưới Trường dữ liệu.

2

Cột thứ ba của bảng được liên kết đến trường đã xác định dưới Trường dữ liệu.


Ô đã liên kết

Specifies the reference to a linked cell on a spreadsheet. The live state or contents of the control are linked to the cell contents. The following tables list the controls and their corresponding link type:

Hộp chọn có ô đã liên kết

Hành động

Kết quả

Select the check box:

TRUE is entered into the linked cell.

Deselect the check box:

FALSE is entered into the linked cell.

Tri-state check box is set to "undetermined" state:

#NV is entered into the linked cell.

Enter a number or a formula that returns a number in the linked cell:

If entered value is TRUE or not 0: Check box is selected.
If entered value is FALSE or 0: Check box is deselected.

Clear the linked cell, or enter text, or enter a formula that returns text or an error:

Hộp chọn được đặt thành tình trạng « chưa xác định », nếu nó là hộp chọn ba tình trạng; không thì hộp chọn bị tắt.

Select the box. The Reference value box contains text:

The text from the Reference value box is copied to the cell.

Deselect the box. The Reference value box contains text:

Một chuỗi rỗng được sao chép vào ô.

The Reference value box contains text. Enter the same text into the cell:

Hộp chọn được bật.

The Reference value box contains text. Enter another text into the cell:

Hộp chọn bị tắt.


Nút tùy chọn (nút chọn một) có ô đã liên kết

Hành động

Kết quả

Select the option button:

TRUE is entered into the linked cell.

Option button is deselected by selecting another option button:

FALSE is entered into the linked cell.

Enter a number or a formula that returns a number in the linked cell:

If entered value is TRUE or not 0: Option button is selected.
If entered value is FALSE or 0: Option button is deselected.

Clear the linked cell, or enter text, or enter a formula that returns text or an error:

Option button is deselected.

Click the option button. The Reference value box contains text:

The text from the Reference value box is copied to the cell.

Click another option button of the same group. The Reference value box contains text:

Một chuỗi rỗng được sao chép vào ô.

The Reference value box contains text. Enter the same text into the cell:

Cái nút tùy chọn được bật.

The Reference value box contains text. Enter another text into the cell:

Cái nút tùy chọn bị tắt.


Hộp văn bản có ô đã liên kết

Hành động

Kết quả

Enter text into the text box:

Text is copied into the linked cell.

Clear the text box:

Linked cell is cleared.

Enter text or a number in the linked cell:

Text or number is copied into the text box.

Enter a formula into the linked cell:

Formula result is copied into the text box.

Clear the linked cell:

Text box is cleared.


Trường thuộc số và trường đã định dạng có ô đã liên kết

Hành động

Kết quả

Enter a number into the field:

Number is copied into the linked cell.

Clear the field:

Value 0 is set in the linked cell.

Enter a number or a formula that returns a number in the linked cell:

Number is copied into the field.

Clear the linked cell, or enter text, or enter a formula that returns text or an error:

Value 0 is set in the field.


Hộp liệt kê có ô đã liên kết

Hộp liệt kê hỗ trợ hai chế độ liên kết khác nhau : xem thuộc tính « Nội dung của ô đã liên kết ».

  1. Linked contents: Synchronize the text contents of the selected list box entry with the cell contents.

  2. Linked selection position: The position of the single selected item in the list box is synchronized with the numerical value in the cell.

Hành động

Kết quả

Select a single list item:

Nội dung được liên kết: văn bản của mục được sao chép vào ô đã liên kết.

Selection is linked: Position of the selected item is copied into the linked cell.
For example, if the third item is selected, the number 3 will be copied.

Select several list items:

#NV is entered into the linked cell.

Deselect all list items:

Contents are linked: Linked cell is cleared.

Selection is linked: Value 0 is entered in the linked cell.

Enter text or a number into the linked cell:

Contents are linked: Find and select an equal list item.

Selection is linked: The list item at the specified position (starting with 1 for the first item) is selected. If not found, all items are deselected.

Enter a formula into the linked cell:

Find and select a list item that matches the formula result and link mode.

Clear the linked cell:

Deselect all items in the list box.

Change the contents of the list source range:

Các mục hộp liệt kê được cập nhật tùy theo thay đổi. Vùng chọn được bảo tồn. Có thể gây ra cập nhật ô đã liên kết.


Hộp tổ hợp có ô đã liên kết

Hành động

Kết quả

Enter text into the edit field of the combo box, or select an entry from the drop-down list:

Text is copied into the linked cell.

Clear the edit field of the combo box:

Linked cell is cleared.

Enter text or a number into the linked cell:

Text or number is copied into the edit field of the combo box.

Enter a formula into the linked cell:

Formula result is copied into the edit field of the combo box.

Clear the linked cell:

Edit field of the combo box is cleared.

Change the contents of the list source range:

Các mục của danh sách thả xuống được cập nhật tùy theo thay đổi. Không thay đổi trường sửa của hộp tổ hợp và ô đã liên kết.


Đề nghị lọc

While designing your form, you can set the "Filter proposal" property for each text box in the Data tab of the corresponding Properties dialog. In subsequent searches in the filter mode, you can select from all information contained in these fields. The field content can then be selected using the AutoComplete function. Note, however, that this function requires a greater amount of memory space and time, especially when used in large databases and should therefore be used sparingly.

Please support us!