Hàm Thống Kê Phần 4

[text/scalc/01/func_averageif.xhp#averageif_head not found].

Returns the arithmetic mean of all cells in a range that satisfy a given condition. The AVERAGEIF function sums up all the results that match the logical test and divides this sum by the quantity of selected values.

[text/scalc/01/func_averageifs.xhp#averageifs_head not found].

Returns the arithmetic mean of all cells in a range that satisfy given multiple criteria. The AVERAGEIFS function sums up all the results that match the logical tests and divides this sum by the quantity of selected values.

PERCENTRANK.EXC

Returns the relative position, between 0 and 1 (exclusive), of a specified value within a supplied array.

note

The difference between PERCENTRANK.INC and PERCENTRANK.EXC is that PERCENTRANK.INC calculates a value in the range 0 to 1 inclusive, whereas the PERCENTRANK.EXC function calculates a value in the range 0 to 1 exclusive.


tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

PERCENTRANK.EXC(Data; Value [; Significance])

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu trong mẫu.

Giá_trị đại diện giá trị cho đó cần xác định hạng phân vị.

Significance An optional argument that specifies the number of significant digits that the returned percentage value is rounded to.

Example

=PERCENTRANK(A1:A50;50) trả về hạng phần trăm của giá trị 50 từ tổng số tất cả các giá trị nằm trong phạm vi ô A1:A50. Nếu 50 nằm ở ngoại tổng số này, một thông điệp lỗi sẽ xuất hiện.

QUARTILE.EXC

Returns a requested quartile of a supplied range of values, based on a percentile range of 0 to 1 exclusive.

note

The difference between QUARTILE.INC and QUARTILE.EXC is that the QUARTILE.INC function bases its calculation on a percentile range of 0 to 1 inclusive, whereas the QUARTILE.EXC function bases its calculation on a percentile range of 0 to 1 exclusive.


tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

QUARTILE(Dữ_liệu; Kiểu)

Data represents the range of data values for which you want to calculate the specified quartile.

Type An integer between 1 and 3, representing the required quartile. (if type = 1 or 3, the supplied array must contain more than 2 values)

Example

=QUARTILE(A1:A50;2) trả về giá trị của đó 50% trình độ tương ứng với những giá trị dưới lên trên trong phạm vi ô A1:A50.

MODE.MULT

Returns a vertical array of the statistical modes (the most frequently occurring values) within a list of supplied numbers.

tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

MODE.MULT(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

warning

As the MODE.MULT function returns an array of values, it must be entered as an array formula. If the function is not entered as an array formula, only the first mode is returned, which is the same as using the MODE.SNGL function.


Example

=MODE(A1:A50)

PERCENTILE.EXC

Returns the Alpha'th percentile of a supplied range of values for a given value of Alpha, within the range 0 to 1 (exclusive). A percentile returns the scale value for a data series which goes from the smallest (Alpha=0) to the largest value (Alpha=1) of a data series. For Alpha = 25%, the percentile means the first quartile; Alpha = 50% is the MEDIAN.

warning

If Alpha is not a multiple of 1/(n+1), (where n is the number of values in the supplied array), the function interpolates between the values in the supplied array, to calculate the percentile value. However, if Alpha is less than 1/(n+1) or Alpha is greater than n/(n+1), the function is unable to interpolate, and so returns an error.


note

The difference between PERCENTILE.INC and PERCENTILE.EXC is that, in the PERCENTILE.INC function the value of alpha is within the range 0 to 1 inclusive, and in the PERCENTILE.EXC function, the value of alpha is within the range 0 to 1 exclusive.


tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

PERCENTILE(Dữ_liệu; Alpha)

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu.

Alpha đại diện phần trăm của trình độ giữa 0 và 1.

Example

=PERCENTILE(A1:A50;0.1) đại diện giá trị trong tập hợp dữ liệu, mà bằng với 10% trình độ dữ liệu trong phạm vi ô A1:A50.

PERCENTRANK.INC

Returns the relative position, between 0 and 1 (inclusive), of a specified value within a supplied array.

note

The difference between PERCENTRANK.INC and PERCENTRANK.EXC is that PERCENTRANK.INC calculates a value in the range 0 to 1 inclusive, whereas the PERCENTRANK.EXC function calculates a value in the range 0 to 1 exclusive.


tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

PERCENTRANK.INC(Data; Value [; Significance])

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu trong mẫu.

Giá_trị đại diện giá trị cho đó cần xác định hạng phân vị.

Significance An optional argument that specifies the number of significant digits that the returned percentage value is rounded to.

Example

=PERCENTRANK(A1:A50;50) trả về hạng phần trăm của giá trị 50 từ tổng số tất cả các giá trị nằm trong phạm vi ô A1:A50. Nếu 50 nằm ở ngoại tổng số này, một thông điệp lỗi sẽ xuất hiện.

PHI

Trả về các giá trị của hàm phân bố cho một phân bố chuẩn tiêu chuẩn.

Syntax

PHI(Số)

Số đại diện giá trị dựa vào đó tính phân bố chuẩn tiêu chuẩn.

Example

=PHI(2.25) = 0.03

=PHI(-2.25) = 0.03

=PHI(0) = 0.4

MODE

Trả về giá trị chung nhất trong một tập hợp dữ liệu. Có vài giá trị với cùng một tần số thì nó trả về giá trị nhỏ nhất. Một lỗi xảy ra khi một giá trị không xuất hiện hai lần.

Biểu tượng Ghi chú

This function is part of the Open Document Format for Office Applications (OpenDocument) standard Version 1.2. (ISO/IEC 26300:2-2015)


Syntax

MODE(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=MODE(A1:A50)

MODE.SNGL

Trả về giá trị chung nhất trong một tập hợp dữ liệu. Có vài giá trị với cùng một tần số thì nó trả về giá trị nhỏ nhất. Một lỗi xảy ra khi một giá trị không xuất hiện hai lần.

tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

MODE.SNGL(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

warning

If the data set contains no duplicate data points, MODE.SNGL returns the #VALUE! error value.


Example

=MODE(A1:A50)

MIN

Trả về giá trị tối thiểu của một danh sách các đối số.

Trả về 0 nếu không gặp giá trị thuộc số hay lỗi trong (những) phạm vi ô được gửi cho hàm dưới dạng tham chiếu ô. Ô kiểu văn bản bị bỏ qua bởi hai hàm MIN() (tiểu) và MAX() (đại).Những hàm MINA() và MAXA() trả về 0 nếu không gặp giá trị (thuộc số hay văn bản) hay lỗi. Gửi một chuỗi nghĩa chữ cho hàm MIN() hay MAX(), v.d. « MIN("chuỗi") », vẫn còn gây ra lỗi.

Syntax

MIN(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=MIN(A1:B100) trả về giá trị nhỏ nhất của danh sách đó.

MINA

Trả về giá trị tối thiểu của một danh sách các đối số. Ở đây bạn cũng có thể nhập chuỗi văn bản. Giá trị của chuỗi văn bản là 0.

Hàm MINA() hay MAXA() trả về 0 nếu không gặp giá trị (thuộc số hay văn bản) hay lỗi.

Syntax

MINA(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=MINA(1;"Text";20) trả về 0.

=MINA(A1:B100) trả về giá trị nhỏ nhất của danh sách đó.

MAXA

Trả về giá trị tối đa của một danh sách các đối số. Khác với hàm MAX, bạn có thể nhập chuỗi văn bản vào hàm này. Giá trị của chuỗi văn bản là 0.

Hàm MINA() hay MAXA() trả về 0 nếu không gặp giá trị (thuộc số hay văn bản) hay lỗi.

Syntax

MAXA(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=MAXA(A1;A2;A3;50;100;200;"Chuỗi") trả về giá trị lớn nhất của danh sách đó.

=MAXA(A1:B100) trả về giá trị lớn nhất của danh sách đó.

MAX

Trả về giá trị tối đa của một danh sách các đối số..

Trả về 0 nếu không gặp giá trị thuộc số hay lỗi trong (những) phạm vi ô được gửi cho hàm dưới dạng tham chiếu ô. Ô kiểu văn bản bị bỏ qua bởi hai hàm MIN() (tiểu) và MAX() (đại).Những hàm MINA() và MAXA() trả về 0 nếu không gặp giá trị (thuộc số hay văn bản) hay lỗi. Gửi một chuỗi nghĩa chữ cho hàm MIN() hay MAX(), v.d. « MIN("chuỗi") », vẫn còn gây ra lỗi.

Syntax

MAX(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=MAX(A1;A2;A3;50;100;200) trả về giá trị lớn nhất của danh sách đó.

=MAX(A1:B100) trả về giá trị lớn nhất của danh sách đó.

NORMDIST

Trả về hàm mật độ hay phân bố chuẩn tích lũy.

Syntax

NORMDIST(Number; Mean; StDev [; C])

Số là giá trị của phân bố dựa vào đó cần tính phân bố chuẩn.

TBình là giá trị trung bình của phân bố.

Lệch là độ lệch chuẩn của phân bố.

C = 0 thì tính hàm mật độ ; C = 1 thì tính phân bố.

Example

=LOGNORMDIST(0.1;0;1) trả về 0,01.

=LOGNORMDIST(0.1;0;1) trả về 0,01.

NORMDIST

Trả về hàm mật độ hay phân bố chuẩn tích lũy.

tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

NORMDIST(Số; TBình; Lệch; C)

Số là giá trị của phân bố dựa vào đó cần tính phân bố chuẩn.

TBình là giá trị trung bình của phân bố.

Lệch là độ lệch chuẩn của phân bố.

C = 0 thì tính hàm mật độ ; C = 1 thì tính phân bố.

Example

=LOGNORMDIST(0.1;0;1) trả về 0,01.

=LOGNORMDIST(0.1;0;1) trả về 0,01.

PERCENTRANK

Trả về hạng phần trăm của một giá trị trong một mẫu.

Syntax

PERCENTRANK(Data; Value [; Significance])

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu trong mẫu.

Giá_trị đại diện giá trị cho đó cần xác định hạng phân vị.

Significance An optional argument that specifies the number of significant digits that the returned percentage value is rounded to. If omitted, a value of 3 is used.

Example

=PERCENTRANK(A1:A50;50) trả về hạng phần trăm của giá trị 50 từ tổng số tất cả các giá trị nằm trong phạm vi ô A1:A50. Nếu 50 nằm ở ngoại tổng số này, một thông điệp lỗi sẽ xuất hiện.

PEARSON

Trả về hệ số tương quan mômen tích Pearson « r ».

Syntax

PEARSON(Dữ_liệu1; Dữ_liệu2)

Dữ_liệu1 đại diện mảng của tập hợp dữ liệu thứ nhất.

Dữ_liệu2 đại diện mảng của tập hợp dữ liệu thứ hai.

Example

=PEARSON(A1:A30;B1:B30) trả về hệ số tương quan Pearson của cả hai tập hợp dữ liệu.

NORMINV

Trả về nghịch đảo của phân bố chuẩn tích lũy.

Syntax

NORMINV(Số; TBình; Lệch)

Số đại diện giá trị xác suất được dùng để quyết định phân bố chuẩn ngược.

TBình đại diện giá trị trung bình trong phân bố chuẩn.

Lệch đại diện độ lệch chuẩn của phân bố chuẩn.

Example

=NORMINV(0.9;63;5) trả về 69,41. Nếu quả trứng trung bình cân nặng 63g với độ lệch chuẩn 5, thì có xác suất 90% rằng trứng không nặng hơn 69,41g.

NORMINV

Trả về nghịch đảo của phân bố chuẩn tích lũy.

tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

NORMINV(Số; TBình; Lệch)

Số đại diện giá trị xác suất được dùng để quyết định phân bố chuẩn ngược.

TBình đại diện giá trị trung bình trong phân bố chuẩn.

Lệch đại diện độ lệch chuẩn của phân bố chuẩn.

Example

=NORMINV(0.9;63;5) trả về 69,41. Nếu quả trứng trung bình cân nặng 63g với độ lệch chuẩn 5, thì có xác suất 90% rằng trứng không nặng hơn 69,41g.

POISSON

Trả về phân bố Poisson.

Syntax

POISSON(Number; Mean [; C])

Số đại diện giá trị dựa vào đó tính phân bố Poisson.

TBình đại diện giá trị ở giữa của phân bố Poisson.

C (tùy chọn) = 0 hoặc False sẽ tính hàm mật độ; C = 1 hoặc True sẽ tính hàm phân bố. Nếu bỏ trống, giá trị mặc định True sẽ được chèn vào khi bạn lưu tài liệu, nhằm tương thích tốt nhất với các chương trình khác và các phiên bản cũ hơn của LibreOffice.

Example

=POISSON(60;50;1) trả về 0,93.

POISSON.DIST

Trả về phân bố Poisson.

tip

This function is available since LibreOffice 4.2.


Syntax

POISSON.DIST(Number; Mean [; C])

Số đại diện giá trị dựa vào đó tính phân bố Poisson.

TBình đại diện giá trị ở giữa của phân bố Poisson.

C (tùy chọn) = 0 hoặc False sẽ tính hàm mật độ; C = 1 hoặc True sẽ tính hàm phân bố. Nếu bỏ trống, giá trị mặc định True sẽ được chèn vào khi bạn lưu tài liệu, nhằm tương thích tốt nhất với các chương trình khác và các phiên bản cũ hơn của LibreOffice.

Example

=POISSON(60;50;1) trả về 0,93.

NEGBINOMDIST

Trả về phân bố nhị thức âm.

Syntax

NEGBINOMDIST(X; R; SP)

X đại diện giá trị được trả về cho phép thử không thành công.

R đại diện giá trị được trả về cho phép thử thành công.

SP là xác suất thành công của một phép thử.

Example

=NEGBINOMDIST(1;1;0.5) trả về 0,25.

NEGBINOMDIST

Trả về phân bố nhị thức âm.

tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

NEGBINOM.DIST(X; R; SP; Cumulative)

X đại diện giá trị được trả về cho phép thử không thành công.

R đại diện giá trị được trả về cho phép thử thành công.

SP là xác suất thành công của một phép thử.

Cumulative (tùy chọn): =0 tính hàm mật độ. Cumulative = 1 tính hàm phân bố.

Example

=NEGBINOMDIST(1;1;0.5) trả về 0,25.

=NEGBINOMDIST(1;1;0.5) trả về 0,25.

PERCENTILE

Trả về phân vị alpha của các giá trị ngày tháng trong một mảng. Một phân vị thì trả về giá trị trình độ cho một chuỗi dữ liệu mà chạy từ giá trị nhỏ nhất (Alpha=0) đến giá trị lớn nhất (alpha=1) của một chuỗi dữ liệu. Đối với Alpha = 25%, phân vị nghĩa là tứ phân vị; Alpha = 50% là MEDIAN (trung vị).

Syntax

PERCENTILE(Dữ_liệu; Alpha)

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu.

Alpha đại diện phần trăm của trình độ giữa 0 và 1.

Example

=PERCENTILE(A1:A50;0.1) đại diện giá trị trong tập hợp dữ liệu, mà bằng với 10% trình độ dữ liệu trong phạm vi ô A1:A50.

PERCENTILE.INC

Trả về phân vị alpha của các giá trị ngày tháng trong một mảng. Một phân vị thì trả về giá trị trình độ cho một chuỗi dữ liệu mà chạy từ giá trị nhỏ nhất (Alpha=0) đến giá trị lớn nhất (alpha=1) của một chuỗi dữ liệu. Đối với Alpha = 25%, phân vị nghĩa là tứ phân vị; Alpha = 50% là MEDIAN (trung vị).

note

The difference between PERCENTILE.INC and PERCENTILE.EXC is that, in the PERCENTILE.INC function the value of alpha is within the range 0 to 1 inclusive, and in the PERCENTILE.EXC function, the value of alpha is within the range 0 to 1 exclusive.


tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

PERCENTILE(Dữ_liệu; Alpha)

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu.

Alpha đại diện phần trăm của trình độ giữa 0 và 1.

Example

=PERCENTILE(A1:A50;0.1) đại diện giá trị trong tập hợp dữ liệu, mà bằng với 10% trình độ dữ liệu trong phạm vi ô A1:A50.

AVERAGE

Trả về trung bình của các đối số.

Syntax

AVERAGE(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=AVERAGE(A1:A50)

AVERAGEA

Trả về trung bình của các đối số. Giá trị của một chuỗi văn bản là 0.

Syntax

AVERAGEA(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=AVERAGEA(A1:A50)

AVEDEV

Trả về trung bình của những độ lệch tuyệt đối điểm dữ liệu khỏi trung bình. Hiển thị truyền bá trong một tập hợp dữ liệu.

Syntax

AVEDEV(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

=AVEDEV(A1:A50)

MEDIAN

Trả về trung vị của một tập hợp các số. Trong một tập hợp chứa một số giá trị lẻ, trung vị sẽ là số ở chính giữa tập hợp, và trong một tập hợp chứa số giá trị chẵn, trung vị sẽ là trung bình của hai giá trị ở chính giữa tập hợp.

Syntax

MEDIAN(Number 1 [; Number 2 [; … [; Number 255]]])

Number 1, Number 2, … , Number 255 are numbers, references to cells or to cell ranges of numbers.

Example

đối với một số lẻ: =MEDIAN(1;5;9;20;21) trả về 9 là số trung vị.

Đối với một số chẵn: =MEDIAN(1;5;9;20) rtrả về trung bình của hai giá trị ở giữa (5 và 9), thì 7.

QUARTILE

Trả về tứ phân vị của một tập hợp dữ liệu.

Syntax

QUARTILE(Dữ_liệu; Kiểu)

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu trong mẫu.

Kiểu đại diện kiểu tứ phân vị. (0 = MIN, 1 = 25%, 2 = 50% (MEDIAN), 3 = 75% và 4 = MAX.)

Example

=QUARTILE(A1:A50;2) trả về giá trị của đó 50% trình độ tương ứng với những giá trị dưới lên trên trong phạm vi ô A1:A50.

QUARTILE.INC

Trả về tứ phân vị của một tập hợp dữ liệu.

note

The difference between QUARTILE.INC and QUARTILE.EXC is that the QUARTILE.INC function bases its calculation on a percentile range of 0 to 1 inclusive, whereas the QUARTILE.EXC function bases its calculation on a percentile range of 0 to 1 exclusive.


tip

This function is available since LibreOffice 4.3.


Syntax

QUARTILE(Dữ_liệu; Kiểu)

Dữ_liệu đại diện mảng dữ liệu trong mẫu.

Kiểu đại diện kiểu tứ phân vị. (0 = MIN, 1 = 25%, 2 = 50% (MEDIAN), 3 = 75% và 4 = MAX.)

Example

=QUARTILE(A1:A50;2) trả về giá trị của đó 50% trình độ tương ứng với những giá trị dưới lên trên trong phạm vi ô A1:A50.

Please support us!