Hàm Thống Kê Phần 5

From LibreOffice Help
Jump to: navigation, search

Contents

WEIBULL.DIST

Trả về các giá trị của phân bố Weibull.

Phân bố Weibull là phân bố xác suất liên tục, với tham số Alpha > 0 (hình dạng) và Beta > 0 (tỉ lệ).

Nếu C = 1, WEIBULL tính hàm mật độ xác suất.

Nếu C = 0, WEIBULL tính hàm phân bố tích lũy.

Cú pháp

WEIBULL(Số; Alpha; Bêta; C)

Số là giá trị theo đó cần tính phân bố Weibull.

Alpha là tham số Alpha của phân bố Weibull.

Bêta là tham số Bêta của phân bố Weibull.

C indicates the type of function.

Ví dụ

=WEIBULL(2;1;1;1) trả về 0,86.

See also the Wiki page.

WEIBULL

Trả về các giá trị của phân bố Weibull.

Phân bố Weibull là phân bố xác suất liên tục, với tham số Alpha > 0 (hình dạng) và Beta > 0 (tỉ lệ).

Nếu C = 1, WEIBULL tính hàm mật độ xác suất.

Nếu C = 0, WEIBULL tính hàm phân bố tích lũy.

Cú pháp

WEIBULL(Số; Alpha; Bêta; C)

Số là giá trị theo đó cần tính phân bố Weibull.

Alpha là tham số Alpha của phân bố Weibull.

Bêta là tham số Bêta của phân bố Weibull.

C indicates the type of function.

Ví dụ

=WEIBULL(2;1;1;1) trả về 0,86.

See also the Wiki page.

VARPA

Tính phương sai dựa vào dân số hoàn toàn. Giá trị của văn bản là 0.

Cú pháp

VARPA(Giá_trị1; Giá_trị2; ... Giá_trị30)

Giá_trị1; Giá_trị2; ... Giá_trị30 là đến 30 giá trị hay phạm vi mà đại diện môt dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=VARPA(A1:A50)

VARP

Tính phương sai dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

VARP(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=VARP(A1:A50)

VARP

Ước tính phương sai dựa vào một mẫu dân số.

Cú pháp

VAR(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=VAR(A1:A50)

VARP

Tính phương sai dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

VARP(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=VARP(A1:A50)

VARA

Ước tính một phương sai dựa vào một mẫu dân số. Giá trị của văn bản là 0.

Cú pháp

VARA(Giá_trị1; Giá_trị2; ... Giá_trị30)

Giá_trị1; Giá_trị2; ... Giá_trị30 là đến 30 giá trị hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn. Văn bản có giá trị 0.

Ví dụ

=VARA(A1:A50)

VAR

Ước tính phương sai dựa vào một mẫu dân số.

Cú pháp

VAR(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=VAR(A1:A50)

TTEST

Trả về xác suất liên quan đến một phép Thử t của Học sinh.

Cú pháp

TTEST(Dữ_liệu1; Dữ_liệu2; Chế_độ; Kiểu)

Dữ_liệu1 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ nhất.

Dữ_liệu2 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ hai.

Chế_độ = 1 thì tính tiêu chuẩn bị chặn một đầu, còn Chế_độ = 2 tính tiêu chuẩn bị chặn hai đầu.

Kiểu là kiểu phép thử t cần làm. Kiểu 1 có nghĩa là cặp. Kiểu 2 là hai mẫu dân số, phương sai đều (hômôxedatic: phương sai có điều kiện không đổi). Kiểu 3 là hai mẫu dân số, phương sai không đều (hiệp phương sai không đồng nhất).

Ví dụ

=TTEST(A1:A50;B1:B50;2;2)

TINV

Trả về ngịch đảo của phân bố t.

Cú pháp

TINV(Số; Bậc_tự_do)

Số là xác suất liên quan đến phân bố t hai đầu.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=TINV(0.1;6) trả về 1,94

TTEST

Trả về xác suất liên quan đến một phép Thử t của Học sinh.

Cú pháp

TTEST(Dữ_liệu1; Dữ_liệu2; Chế_độ; Kiểu)

Dữ_liệu1 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ nhất.

Dữ_liệu2 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ hai.

Chế_độ = 1 thì tính tiêu chuẩn bị chặn một đầu, còn Chế_độ = 2 tính tiêu chuẩn bị chặn hai đầu.

Kiểu là kiểu phép thử t cần làm. Kiểu 1 có nghĩa là cặp. Kiểu 2 là hai mẫu dân số, phương sai đều (hômôxedatic: phương sai có điều kiện không đổi). Kiểu 3 là hai mẫu dân số, phương sai không đều (hiệp phương sai không đồng nhất).

Ví dụ

=TTEST(A1:A50;B1:B50;2;2)

T.INV.2T

Calculates the inverse of the two-tailed Student's T Distribution , which is a continuous probability distribution that is frequently used for testing hypotheses on small sample data sets.

Cú pháp

TINV(Số; Bậc_tự_do)

Số là xác suất liên quan đến phân bố t hai đầu.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=T.INV.2T(0.25; 10) returns 1.221255395.

TINV

Trả về ngịch đảo của phân bố t.

Cú pháp

TINV(Số; Bậc_tự_do)

Số là xác suất liên quan đến phân bố t hai đầu.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=TINV(0.1;6) trả về 1,94

T.DIST.RT

Calculates the right-tailed Student's T Distribution, which is a continuous probability distribution that is frequently used for testing hypotheses on small sample data sets.

Cú pháp

CHIDIST(Số; Bậc_tự_do)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=T.DIST.RT(1; 10) returns 0.1704465662.

T.DIST.2T

Calculates the two-tailed Student's T Distribution, which is a continuous probability distribution that is frequently used for testing hypotheses on small sample data sets.

Cú pháp

CHIDIST(Số; Bậc_tự_do)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=T.DIST.2T(1; 10) returns 0.3408931323.

TDIST

Trả về phân bố t.

Cú pháp

CHISQDIST(Number; Degrees Of Freedom; Cumulative)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Cumulative (tùy chọn): nếu giá trị 0 hoặc False sẽ tính Hàm mật độ xác xuất. Giá trị khác hoặc True, hoặc bỏ trống, sẽ tính Hàm phân bố tích lũy.

Ví dụ

=T.DIST(1; 10; TRUE) returns 0.8295534338

TDIST

Trả về phân bố t.

Cú pháp

TDIST(Số; Bậc_tự_do; Chế_độ)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Chế_độ = 1 thì trả về tiêu chuẩn bị chặn một đầu, Chế_độ = 2 trả về tiêu chuẩn bị chặn hai đầu.

Ví dụ

=TDIST(12;5;1)

STEYX

Trả về lỗi tiêu chuẩn của giá trị y dự đoán cho mỗi x trong hồi quy đó.

Cú pháp

STEYX(Dữ_liệuY; Dữ_liệuX)

Dữ_liệuY là mảng hay ma trận chứa dữ liệu Y.

Dữ_liệuX là mảng hay ma trận chứa dữ liệu X.

Ví dụ

=STEXY(A1:A50;B1:B50)

STDEVPA

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEVPA(Giá_trị1; Giá_trị2;...Giá_trị30)

Giá_trị1; Giá_trị2; ... Giá_trị30 là đến 30 giá trị hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn. Văn bản có giá trị 0.

Ví dụ

=STDEVPA(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVP

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEVP(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=STDEVP(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVP

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEVP(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=STDEVP(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVP

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEVP(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=STDEVP(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVA

Tính độ lệch chuẩn của một số ước tính dựa vào một mẫu của dân số.

Cú pháp

STDEVA(Giá_trị1; Giá_trị2;... Giá_trị30)

Giá_trị1; Giá_trị2;... Giá_trị30 là đến 30 giá trị hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn. Văn bản có giá trị 0.

Ví dụ

=STDEVA(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn ước tính dựa vào dữ liệu được tham chiếu.

STDEV

Ước tính độ lệch chuẩn dựa vào một mẫu dân số.

Cú pháp

STDEV(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dựa vào một dân số hoàn toàn.

Ví dụ

=STDEV(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn đã ước tính, dựa vào dữ liệu được tham chiếu.

STANDARDIZE

Chuyển đổi một biến ngẫu nhiên sang một giá trị đã chuẩn hoá.

Cú pháp

STANDARDIZE(Số; TBình; Lệch)

Số là giá trị cần chuẩn hoá.

TBình là trung bình số học của phân bố.

Lệch là độ lệch chuẩn của phân bố.

Ví dụ

=STANDARDIZE(11;10;1) trả về 1. Giá trị 11 trong một phân bố chuẩn có trung bình 10 và độ lệch chuẩn 1 thì nằm trên trung bình 10 theo cùng khoảng giá trị 1 nằm trên trung bình của phân bố chuẩn tiêu chuẩn.

SLOPE

Trả về dốc của đường hồi quy tuyến tính. Dốc được chỉnh lại theo những điểm dữ liệu được đặt bởi những giá trị x và y.

Cú pháp

SLOPE(Dữ_liệuY; Dữ_liệuX)

Dữ_liệuY là mảng hay ma trận chứa dữ liệu Y.

Dữ_liệuX là mảng hay ma trận chứa dữ liệu X.

Ví dụ

=SLOPE(A1:A50;B1:B50)

Hàm YEAR

Calculates the skewness of a distribution using the population of a random variable.

SKEW(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi.

Calculates the skewness of a distribution using the population, i.e. the possible outcomes, of a random variable. The sequence shall contain three numbers at least.

SKEWP(2;3;1;6;8;5) returns 0.2828158928

SKEWP(A1:A6) returns 0.2828158928, when the range A1:A6 contains {2;3;1;6;8;5}

SKEWP(Number1;Number2) returns zero always, if Number1 and Number2 results in two numbers.

SKEWP(Number1) returns Err:502 (Invalid argument) if Number1 results in one number, because SKEWP cannot be calculated with one value.

SKEW

Trả về độ lệch của một phân bố.

Cú pháp

SKEW(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi.

Ví dụ

=SKEW(A1:A50) tính giá trị của độ lệch cho dữ liệu được tham chiếu.

RANK.EQ

Returns the statistical rank of a given value, within a supplied array of values. If there are duplicate values in the list, these are given the same rank.

Note.png The difference between RANK.AVG and RANK.EQ occurs when there are duplicates in the list of values. The RANK.EQ function returns the lower rank, whereas the RANK.AVG function returns the average rank.

Cú pháp

RANK(Giá_trị; Dữ_liệu; Kiểu)

Giá_trị là giá trị có hạng cần quyết định.

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Kiểu (tùy chọn) là thứ tự của dãy.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Ví dụ

=RANK(A10;A1:A50) Trả về hạng của giá trị trong ô A10 trong phạm vi giá trị A1:A50. Nếu Giá_trị không được cung cấp thì một thông điệp lỗi được hiển thị.

RANK.AVG

Returns the statistical rank of a given value, within a supplied array of values. If there are duplicate values in the list, the average rank is returned.

Note.png The difference between RANK.AVG and RANK.EQ occurs when there are duplicates in the list of values. The RANK.EQ function returns the lower rank, whereas the RANK.AVG function returns the average rank.

Cú pháp

RANK(Giá_trị; Dữ_liệu; Kiểu)

Giá_trị là giá trị có hạng cần quyết định.

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Kiểu (tùy chọn) là thứ tự của dãy.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Ví dụ

=RANK(A10;A1:A50) Trả về hạng của giá trị trong ô A10 trong phạm vi giá trị A1:A50. Nếu Giá_trị không được cung cấp thì một thông điệp lỗi được hiển thị.

RANK

Trả về hạng của một số trong một mẫu.

Cú pháp

RANK(Giá_trị; Dữ_liệu; Kiểu)

Giá_trị là giá trị có hạng cần quyết định.

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Kiểu (tùy chọn) là thứ tự của dãy.

Kiểu=0 nghĩa là giảm dần từ mục cuối cùng của mảng xuống mục đầu tiên (thứ tự này làm mặc định).

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Ví dụ

=RANK(A10;A1:A50) Trả về hạng của giá trị trong ô A10 trong phạm vi giá trị A1:A50. Nếu Giá_trị không được cung cấp thì một thông điệp lỗi được hiển thị.

PROB

Trả về xác suất rằng những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn. Không có giá trị Cuối thì hàm này tính xác suất dựa vào nguyên lý rằng các giá trị Dữ liệu bằng với giá trị của Đầu.

Cú pháp

PROB(Dữ_liệu; Xác_suất; Đầu; Cuối)

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Xác_suất là mảng hay phạm vi của các xác suất tương ứng.

Đầu là giá trị bắt đầu của khoảng về đó cần tính xác suất.

Cuối (tùy chọn) là giá trị kết thúc của khoảng về đó cần tính xác suất. Không đưa ra tham số này thì tính xác suất của giá trị Đầu.

Ví dụ

=PROB(A1:A50;B1:B50;50;60) trả về xác suất theo đó một giá trị nằm trong phạm vi A1:A50 cũng nằm giữa 50 và 60. Mọi giá trị trong phạm vi A1:A50 có một xác suất nằm trong phạm vi B1:B50.

PERMUTATIONA

Trả về số các phép hoán vị cho một số đối tượng đã cho (cho phép lặp lại).

Cú pháp

PERMUTATIONA(Đếm1; Đếm2)

Đếm1 là tổng số các đối tượng.

Đếm2 là số các đối tượng trong một phép hoán vị.

Ví dụ

Có thể lựa chọn 2 đối tượng trong tổng 11 đối tượng bao nhiêu lần?

=PERMUTATIONA(11;2) trả về 121.

=PERMUTATIONA(6;3) trả về 216. Có 216 khả năng khác nhau để chọn một chuỗi 3 quân bài trong 6 bài, nếu mỗi bài được để lại trước khi chọn bài kế tiếp.

PERMUT

Trả về số các phép hoán vị cho một số đối tượng đã cho.

Cú pháp

PERMUT(Đếm1; Đếm2)

Đếm1 là tổng số các đối tượng.

Đếm2 là số các đối tượng trong một phép hoán vị.

Ví dụ

=PERMUT(6;3) trả về 120. Có 120 khả năng chọn một chuỗi 3 quân bài trong 6 bài.

NORMSINV

Trả về nghịch đảo của phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Cú pháp

NORMINV(Số)

Số là xác suất theo đó tính phân bố chuẩn tiêu chuẩn ngược.

Ví dụ

=NORMSINV(0.908789) trả về 1.3333.

NORMSDIST

Trả về hàm phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn. Phân bố này có trung bình 0 và độ lệch chuẩn 1.

Nó là GAUSS(x)=NORMSDIST(x)-0.5

Cú pháp

NORMSDIST(Số)

Số là giá trị theo đó tính phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Ví dụ

=NORMSDIST(1) trả về 0,84. Vùng bên dưới đường cong phân bố chuẩn tiêu chuẩn bên trái giá trị X 1 là 84% vùng hoàn toàn.

NORMSINV

Trả về nghịch đảo của phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Cú pháp

NORMINV(Số)

Số là xác suất theo đó tính phân bố chuẩn tiêu chuẩn ngược.

Ví dụ

=NORMSINV(0.908789) trả về 1.3333.

NORMSDIST

Trả về hàm phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn. Phân bố này có trung bình 0 và độ lệch chuẩn 1.

Cú pháp

NORM.S.DIST(Number; Cumulative)

Số là giá trị theo đó tính phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Cumulative (tùy chọn): nếu giá trị 0 hoặc False sẽ tính Hàm mật độ xác xuất. Giá trị khác hoặc True, hoặc bỏ trống, sẽ tính Hàm phân bố tích lũy.

Ví dụ

=NORM.S.DIST(1;0) returns 0.2419707245.

=NORMSDIST(1) trả về 0,84. Vùng bên dưới đường cong phân bố chuẩn tiêu chuẩn bên trái giá trị X 1 là 84% vùng hoàn toàn.

FORECAST.LINEAR

Ngoại suy các giá trị tương lai dựa vào giá trị x và y đã có.

Cú pháp

FORECAST.LINEAR(Value; DataY; DataX)

Giá_trị là giá trị x, cho đó cần trả về giá trị y theo hồi quy tuyến tính.

Dữ_liệuY là mảng hay phạm vị chứa các giá trị y đã biết.

Dữ_liệuX là mảng hay phạm vi chứa các giá trị x đã biết.

Ví dụ

=FORECAST(50;A1:A50;B1;B50) trả về giá trị Y mong đợi cho giá trị X của 5đ, nếu những giá trị X và Y trong cả hai tham chiếu được liên kết bằng một xu hướng tuyến tính.

FORECAST

Ngoại suy các giá trị tương lai dựa vào giá trị x và y đã có.

Cú pháp

FORECAST(Giá_trị; Dữ_liệuY; Dữ_liệuX)

Giá_trị là giá trị x, cho đó cần trả về giá trị y theo hồi quy tuyến tính.

Dữ_liệuY là mảng hay phạm vị chứa các giá trị y đã biết.

Dữ_liệuX là mảng hay phạm vi chứa các giá trị x đã biết.

Ví dụ

=FORECAST(50;A1:A50;B1;B50) trả về giá trị Y mong đợi cho giá trị X của 5đ, nếu những giá trị X và Y trong cả hai tham chiếu được liên kết bằng một xu hướng tuyến tính.

DEVSQ

Trả về tổng các độ lệch phương trình dựa vào một trung bình của mẫu dân số.

Cú pháp

DEVSQ(Số1; Số2; ...; Số30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi mà đại diện một mẫu dân số.

Ví dụ

=DEVSQ(A1:A50)


Related Topics

Functions by Category