Hàm Thống Kê Phần 5

Hàm YEAR

Calculates the skewness of a distribution using the population of a random variable.

Cú pháp

SKEWP(Number1; Number2; ...; Number30)

Số1; Số2; ...; Số30 là đến 30 giá trị thuộc số hay phạm vi.

Calculates the skewness of a distribution using the population, i.e. the possible outcomes, of a random variable. The sequence shall contain three numbers at least.

Biểu tượng Ghi chú

This function is part of the Open Document Format for Office Applications (OpenDocument) standard Version 1.2. (ISO/IEC 26300:2-2015)


Ví dụ

SKEWP(2;3;1;6;8;5) returns 0.2828158928

SKEWP(A1:A6) returns 0.2828158928, when the range A1:A6 contains {2;3;1;6;8;5}

SKEWP(Number1; Number2) always returns zero, if Number1 and Number2 results in two numbers.

SKEWP(Number1) returns Err:502 (Invalid argument) if Number1 results in one number, because SKEWP cannot be calculated with one value.

DEVSQ

Trả về tổng các độ lệch phương trình dựa vào một trung bình của mẫu dân số.

Cú pháp

DEVSQ(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing a sample.

Ví dụ

=DEVSQ(A1:A50)

FORECAST

Ngoại suy các giá trị tương lai dựa vào giá trị x và y đã có.

Cú pháp

FORECAST(Giá_trị; Dữ_liệuY; Dữ_liệuX)

Giá_trị là giá trị x, cho đó cần trả về giá trị y theo hồi quy tuyến tính.

Dữ_liệuY là mảng hay phạm vị chứa các giá trị y đã biết.

Dữ_liệuX là mảng hay phạm vi chứa các giá trị x đã biết.

Ví dụ

=FORECAST(50;A1:A50;B1;B50) trả về giá trị Y mong đợi cho giá trị X của 5đ, nếu những giá trị X và Y trong cả hai tham chiếu được liên kết bằng một xu hướng tuyến tính.

FORECAST.LINEAR

Ngoại suy các giá trị tương lai dựa vào giá trị x và y đã có.

Cú pháp

FORECAST.LINEAR(Value; DataY; DataX)

Giá_trị là giá trị x, cho đó cần trả về giá trị y theo hồi quy tuyến tính.

Dữ_liệuY là mảng hay phạm vị chứa các giá trị y đã biết.

Dữ_liệuX là mảng hay phạm vi chứa các giá trị x đã biết.

Ví dụ

=FORECAST(50;A1:A50;B1;B50) trả về giá trị Y mong đợi cho giá trị X của 5đ, nếu những giá trị X và Y trong cả hai tham chiếu được liên kết bằng một xu hướng tuyến tính.

NORMSDIST

Trả về hàm phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn. Phân bố này có trung bình 0 và độ lệch chuẩn 1.

Nó là GAUSS(x)=NORMSDIST(x)-0.5

Cú pháp

NORMSDIST(Số)

Số là giá trị theo đó tính phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Ví dụ

=NORMSDIST(1) trả về 0,84. Vùng bên dưới đường cong phân bố chuẩn tiêu chuẩn bên trái giá trị X 1 là 84% vùng hoàn toàn.

NORMSDIST

Trả về hàm phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn. Phân bố này có trung bình 0 và độ lệch chuẩn 1.

Cú pháp

NORM.S.DIST(Number; Cumulative)

Số là giá trị theo đó tính phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Cumulative (tùy chọn): nếu giá trị 0 hoặc False sẽ tính Hàm mật độ xác xuất. Giá trị khác hoặc True, hoặc bỏ trống, sẽ tính Hàm phân bố tích lũy.

Ví dụ

=NORM.S.DIST(1;0) returns 0.2419707245.

=NORMSDIST(1) trả về 0,84. Vùng bên dưới đường cong phân bố chuẩn tiêu chuẩn bên trái giá trị X 1 là 84% vùng hoàn toàn.

NORMSINV

Trả về nghịch đảo của phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Cú pháp

NORMINV(Số)

Số là xác suất theo đó tính phân bố chuẩn tiêu chuẩn ngược.

Ví dụ

=NORMSINV(0.908789) trả về 1.3333.

NORMSINV

Trả về nghịch đảo của phân bố chuẩn tích lũy tiêu chuẩn.

Cú pháp

NORMINV(Số)

Số là xác suất theo đó tính phân bố chuẩn tiêu chuẩn ngược.

Ví dụ

=NORMSINV(0.908789) trả về 1.3333.

PERMUT

Trả về số các phép hoán vị cho một số đối tượng đã cho.

Cú pháp

PERMUT(Đếm1; Đếm2)

Đếm1 là tổng số các đối tượng.

Đếm2 là số các đối tượng trong một phép hoán vị.

Ví dụ

=PERMUT(6;3) trả về 120. Có 120 khả năng chọn một chuỗi 3 quân bài trong 6 bài.

PERMUTATIONA

Trả về số các phép hoán vị cho một số đối tượng đã cho (cho phép lặp lại).

Cú pháp

PERMUTATIONA(Đếm1; Đếm2)

Đếm1 là tổng số các đối tượng.

Đếm2 là số các đối tượng trong một phép hoán vị.

Ví dụ

Có thể lựa chọn 2 đối tượng trong tổng 11 đối tượng bao nhiêu lần?

=PERMUTATIONA(11;2) trả về 121.

=PERMUTATIONA(6;3) trả về 216. Có 216 khả năng khác nhau để chọn một chuỗi 3 quân bài trong 6 bài, nếu mỗi bài được để lại trước khi chọn bài kế tiếp.

PROB

Trả về xác suất rằng những giá trị trong một phạm vi nằm giữa hai giới hạn. Không có giá trị Cuối thì hàm này tính xác suất dựa vào nguyên lý rằng các giá trị Dữ liệu bằng với giá trị của Đầu.

Cú pháp

PROB(Dữ_liệu; Xác_suất; Đầu; Cuối)

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Xác_suất là mảng hay phạm vi của các xác suất tương ứng.

Đầu là giá trị bắt đầu của khoảng về đó cần tính xác suất.

End (optional) is the end value of the interval whose probabilities are to be summed. If this parameter is missing, the probability for the Start value is calculated.

Ví dụ

=PROB(A1:A50;B1:B50;50;60) trả về xác suất theo đó một giá trị nằm trong phạm vi A1:A50 cũng nằm giữa 50 và 60. Mọi giá trị trong phạm vi A1:A50 có một xác suất nằm trong phạm vi B1:B50.

RANK

Trả về hạng của một số trong một mẫu.

Cú pháp

RANK(Giá_trị; Dữ_liệu; Kiểu)

Giá_trị là giá trị có hạng cần quyết định.

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Kiểu (tùy chọn) là thứ tự của dãy.

Kiểu=0 nghĩa là giảm dần từ mục cuối cùng của mảng xuống mục đầu tiên (thứ tự này làm mặc định).

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Ví dụ

=RANK(A10;A1:A50) Trả về hạng của giá trị trong ô A10 trong phạm vi giá trị A1:A50. Nếu Giá_trị không được cung cấp thì một thông điệp lỗi được hiển thị.

RANK.AVG

Returns the statistical rank of a given value, within a supplied array of values. If there are duplicate values in the list, the average rank is returned.

Biểu tượng Ghi chú

The difference between RANK.AVG and RANK.EQ occurs when there are duplicates in the list of values. The RANK.EQ function returns the lower rank, whereas the RANK.AVG function returns the average rank.


Cú pháp

RANK(Giá_trị; Dữ_liệu; Kiểu)

Giá_trị là giá trị có hạng cần quyết định.

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Kiểu (tùy chọn) là thứ tự của dãy.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Ví dụ

=RANK(A10;A1:A50) Trả về hạng của giá trị trong ô A10 trong phạm vi giá trị A1:A50. Nếu Giá_trị không được cung cấp thì một thông điệp lỗi được hiển thị.

RANK.EQ

Returns the statistical rank of a given value, within a supplied array of values. If there are duplicate values in the list, these are given the same rank.

Biểu tượng Ghi chú

The difference between RANK.AVG and RANK.EQ occurs when there are duplicates in the list of values. The RANK.EQ function returns the lower rank, whereas the RANK.AVG function returns the average rank.


Cú pháp

RANK(Giá_trị; Dữ_liệu; Kiểu)

Giá_trị là giá trị có hạng cần quyết định.

Dữ_liệu là mảng hay phạm vi của dữ liệu trong mẫu.

Kiểu (tùy chọn) là thứ tự của dãy.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Kiểu=1 nghĩa là tăng dần từ mục đầu tiên của phạm vi lên mục cuối cùng.

Ví dụ

=RANK(A10;A1:A50) Trả về hạng của giá trị trong ô A10 trong phạm vi giá trị A1:A50. Nếu Giá_trị không được cung cấp thì một thông điệp lỗi được hiển thị.

SKEW

Trả về độ lệch của một phân bố.

Cú pháp

SKEW(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges.

Ví dụ

=SKEW(A1:A50) tính giá trị của độ lệch cho dữ liệu được tham chiếu.

SLOPE

Trả về dốc của đường hồi quy tuyến tính. Dốc được chỉnh lại theo những điểm dữ liệu được đặt bởi những giá trị x và y.

Cú pháp

SLOPE(Dữ_liệuY; Dữ_liệuX)

Dữ_liệuY là mảng hay ma trận chứa dữ liệu Y.

Dữ_liệuX là mảng hay ma trận chứa dữ liệu X.

Ví dụ

=SLOPE(A1:A50;B1:B50)

STANDARDIZE

Chuyển đổi một biến ngẫu nhiên sang một giá trị đã chuẩn hoá.

Cú pháp

STANDARDIZE(Số; TBình; Lệch)

Số là giá trị cần chuẩn hoá.

TBình là trung bình số học của phân bố.

Lệch là độ lệch chuẩn của phân bố.

Ví dụ

=STANDARDIZE(11;10;1) trả về 1. Giá trị 11 trong một phân bố chuẩn có trung bình 10 và độ lệch chuẩn 1 thì nằm trên trung bình 10 theo cùng khoảng giá trị 1 nằm trên trung bình của phân bố chuẩn tiêu chuẩn.

STDEV

Ước tính độ lệch chuẩn dựa vào một mẫu dân số.

Cú pháp

STDEV(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing a sample based on an entire population.

Ví dụ

=STDEV(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn đã ước tính, dựa vào dữ liệu được tham chiếu.

STDEVA

Tính độ lệch chuẩn của một số ước tính dựa vào một mẫu của dân số.

Cú pháp

STDEVA(Value1; Value2; ...; Value30)

Value1, Value2, ..., Value30 are values or ranges representing a sample derived from an entire population. Text has the value 0.

Ví dụ

=STDEVA(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn ước tính dựa vào dữ liệu được tham chiếu.

STDEVP

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEVP(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing an entire population.

Ví dụ

=STDEVP(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVP

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEV.P(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing an entire population.

Ví dụ

=STDEVP(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVP

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEV.S(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing a sample of the population.

Ví dụ

=STDEVP(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STDEVPA

Tính độ lệch chuẩn dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

STDEVPA(Value1; Value2; ...; Value30)

Value1, Value2, ..., Value30 are values or ranges representing an entire population. Text has the value 0.

Ví dụ

=STDEVPA(A1:A50) trả về độ lệch chuẩn của dữ liệu được tham chiếu.

STEYX

Trả về lỗi tiêu chuẩn của giá trị y dự đoán cho mỗi x trong hồi quy đó.

Cú pháp

STEYX(Dữ_liệuY; Dữ_liệuX)

Dữ_liệuY là mảng hay ma trận chứa dữ liệu Y.

Dữ_liệuX là mảng hay ma trận chứa dữ liệu X.

Ví dụ

=STEXY(A1:A50;B1:B50)

T.DIST.2T

Calculates the two-tailed Student's T Distribution, which is a continuous probability distribution that is frequently used for testing hypotheses on small sample data sets.

Cú pháp

CHIDIST(Số; Bậc_tự_do)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=T.DIST.2T(1; 10) returns 0.3408931323.

T.DIST.RT

Calculates the right-tailed Student's T Distribution, which is a continuous probability distribution that is frequently used for testing hypotheses on small sample data sets.

Cú pháp

CHIDIST(Số; Bậc_tự_do)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=T.DIST.RT(1; 10) returns 0.1704465662.

T.INV.2T

Calculates the inverse of the two-tailed Student's T Distribution , which is a continuous probability distribution that is frequently used for testing hypotheses on small sample data sets.

Cú pháp

TINV(Số; Bậc_tự_do)

Số là xác suất liên quan đến phân bố t hai đầu.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=T.INV.2T(0.25; 10) returns 1.221255395.

TDIST

Trả về phân bố t.

Cú pháp

TDIST(Số; Bậc_tự_do; Chế_độ)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Chế_độ = 1 thì trả về tiêu chuẩn bị chặn một đầu, Chế_độ = 2 trả về tiêu chuẩn bị chặn hai đầu.

Ví dụ

=TDIST(12;5;1)

TDIST

Trả về phân bố t.

Cú pháp

CHISQDIST(Number; Degrees Of Freedom; Cumulative)

Số là giá trị cho đó tính phân bố t.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Cumulative (tùy chọn): nếu giá trị 0 hoặc False sẽ tính Hàm mật độ xác xuất. Giá trị khác hoặc True, hoặc bỏ trống, sẽ tính Hàm phân bố tích lũy.

Ví dụ

=T.DIST(1; 10; TRUE) returns 0.8295534338

TINV

Trả về ngịch đảo của phân bố t.

Cú pháp

TINV(Số; Bậc_tự_do)

Số là xác suất liên quan đến phân bố t hai đầu.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=TINV(0.1;6) trả về 1,94

TINV

Trả về ngịch đảo của phân bố t.

Cú pháp

TINV(Số; Bậc_tự_do)

Số là xác suất liên quan đến phân bố t hai đầu.

Bậc_tự_do là số bậc tự do cho phân bố t.

Ví dụ

=TINV(0.1;6) trả về 1,94

TTEST

Trả về xác suất liên quan đến một phép Thử t của Học sinh.

Cú pháp

TTEST(Dữ_liệu1; Dữ_liệu2; Chế_độ; Kiểu)

Dữ_liệu1 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ nhất.

Dữ_liệu2 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ hai.

Chế_độ = 1 thì tính tiêu chuẩn bị chặn một đầu, còn Chế_độ = 2 tính tiêu chuẩn bị chặn hai đầu.

Kiểu là kiểu phép thử t cần làm. Kiểu 1 có nghĩa là cặp. Kiểu 2 là hai mẫu dân số, phương sai đều (hômôxedatic: phương sai có điều kiện không đổi). Kiểu 3 là hai mẫu dân số, phương sai không đều (hiệp phương sai không đồng nhất).

Ví dụ

=TTEST(A1:A50;B1:B50;2;2)

TTEST

Trả về xác suất liên quan đến một phép Thử t của Học sinh.

Cú pháp

TTEST(Dữ_liệu1; Dữ_liệu2; Chế_độ; Kiểu)

Dữ_liệu1 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ nhất.

Dữ_liệu2 là mảng phụ thuộc hay phạm vi dữ liệu cho bản ghi thứ hai.

Chế_độ = 1 thì tính tiêu chuẩn bị chặn một đầu, còn Chế_độ = 2 tính tiêu chuẩn bị chặn hai đầu.

Kiểu là kiểu phép thử t cần làm. Kiểu 1 có nghĩa là cặp. Kiểu 2 là hai mẫu dân số, phương sai đều (hômôxedatic: phương sai có điều kiện không đổi). Kiểu 3 là hai mẫu dân số, phương sai không đều (hiệp phương sai không đồng nhất).

Ví dụ

=TTEST(A1:A50;B1:B50;2;2)

VAR

Ước tính phương sai dựa vào một mẫu dân số.

Cú pháp

VAR(Number1 ; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing a sample based on an entire population.

Ví dụ

=VAR(A1:A50)

VARA

Ước tính một phương sai dựa vào một mẫu dân số. Giá trị của văn bản là 0.

Cú pháp

VARA(Value1; Value2; ...; Value30)

Value1, Value2, ..., Value30 are values or ranges representing a sample derived from an entire population. Text has the value 0.

Ví dụ

=VARA(A1:A50)

VARP

Ước tính phương sai dựa vào một mẫu dân số.

Cú pháp

VAR.S(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing a sample based on an entire population.

Ví dụ

=VAR(A1:A50)

VARP

Tính phương sai dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

VARP(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing an entire population.

Ví dụ

=VARP(A1:A50)

VARP

Tính phương sai dựa vào dân số hoàn toàn.

Cú pháp

VAR.P(Number1; Number2; ...; Number30)

Number1, Number2, ..., Number30 are numerical values or ranges representing an entire population.

Ví dụ

=VARP(A1:A50)

VARPA

Tính phương sai dựa vào dân số hoàn toàn. Giá trị của văn bản là 0.

Cú pháp

VARPA(Value1; Value2; ...; Value30)

Value1, Value2, ..., Value30 are values or ranges representing an entire population.

Ví dụ

=VARPA(A1:A50)

WEIBULL

Trả về các giá trị của phân bố Weibull.

Phân bố Weibull là phân bố xác suất liên tục, với tham số Alpha > 0 (hình dạng) và Beta > 0 (tỉ lệ).

Nếu C = 1, WEIBULL tính hàm mật độ xác suất.

Nếu C = 0, WEIBULL tính hàm phân bố tích lũy.

Cú pháp

WEIBULL(Số; Alpha; Bêta; C)

Số là giá trị theo đó cần tính phân bố Weibull.

Alpha là tham số Alpha của phân bố Weibull.

Bêta là tham số Bêta của phân bố Weibull.

C indicates the type of function.

Ví dụ

=WEIBULL(2;1;1;1) trả về 0,86.

See also the Wiki page.

WEIBULL.DIST

Trả về các giá trị của phân bố Weibull.

Phân bố Weibull là phân bố xác suất liên tục, với tham số Alpha > 0 (hình dạng) và Beta > 0 (tỉ lệ).

Nếu C = 1, WEIBULL tính hàm mật độ xác suất.

Nếu C = 0, WEIBULL tính hàm phân bố tích lũy.

Cú pháp

WEIBULL(Số; Alpha; Bêta; C)

Số là giá trị theo đó cần tính phân bố Weibull.

Alpha là tham số Alpha của phân bố Weibull.

Bêta là tham số Bêta của phân bố Weibull.

C indicates the type of function.

Ví dụ

=WEIBULL(2;1;1;1) trả về 0,86.

See also the Wiki page.